Việc đọc bảng thành phần quả thực không phải là điều đơn giản với nhiều cô nàng. Nhưng bạn biết đấy, hiểu về thành phần trong mỹ phẩm là việc quan trọng để bạn có thể lựa chọn được sản phẩm phù hợp với mình, hạn chế tối đa tác dụng phụ và tăng cường hiệu quả chăm sóc da.

HUMECTANT

Hầu hết chúng ta đều ý thức được rằng, dưỡng ẩm là bước không thể thiếu trong mọi quy trình dưỡng da. Humectant là thành phần cấp ẩm phổ biến, tác dụng đưa nước vào trong tế bào da, dưỡng da căng mướt và mịn màng. Humectant được biết đến ở 2 dạng là tự nhiên hoặc tổng hợp. Glycerin, acid hyaluronic, lô hội, propylene glycol và silicone là một số chất dưỡng ẩm phổ biến có thể kể đến.

HYALURONIC ACID (HA)

Quá nổi tiếng trong lĩnh vực dưỡng ẩm, Acid Hyaluronic là phân tử có khả năng giữ nước, phục hồi các tế bào da, tái tạo da. Đa phần HA trong cơ thể tập trung ở khu vực lớp trung bì của làn da, có vai trò duy trì thanh xuân cho phụ nữ. Sự hiện diện của thành phần này trong chu trình chăm sóc da là vô cùng cần thiết để chống lão hóa. Ngoài ra, HA còn có đặc tính dưỡng ẩm, giữ ẩm ấn tượng giúp nuôi dưỡng làn da ẩm mượt từ sâu bên trong.

 Hơn nữa là nó khá lành tính, phù hợp với tất cả loại da. Kết cấu dạng gel nên thẩm thấu nhanh và sâu, phù hợp với cả da nhờn mụn.

JOJOBA OIL

Jojoba rất hiệu quả trong việc trị da khô, là một loại dầu thực vật lành tính, không mùi. Ưu điểm của loại dầu này là không khiến da bị nhờn rít như argan hoặc dầu dừa. Jojoba giúp kiểm soát dầu, trị mụn cho da, kích thích tóc mọc nhanh hơn, trị gàu cho tóc, là thành phần dưỡng ẩm tốt. Bên cạnh đó, bạn có thể sử dụng dầu này để dưỡng môi, dưỡng móng tay khỏe mạnh.

MINERAL OIL

Mineral Oil không màu và không mùi, là thành phần dầu khoáng được chưng cất kỹ lưỡng, thường được tìm thấy trong các loại kem dưỡng ẩm. Mineral Oil có công dụng làm dịu đồng thời giữ ẩm cho da. Nhưng, nó lại khiến chị em e dè bởi nó có thể làm bít tắc lỗ chân lông, khiến da nổi mụn. Bạn nên cân nhắc thật kỹ trước khi dùng sản phẩm chứa dầu khoáng nếu bạn thuộc loại nhạy cảm.

PARABENS

Paraben cũng bị gắn mác “độc hại” nhưng lại thường xuyên xuất hiện trong nhiều loại sản phẩm, trong đó có mỹ phẩm dưỡng da. Đây là tên gọi chung của nhóm chất bảo quản, tác dụng ngăn ngừa sự nhiễm khuẩn và hạn chế sự phân hủy. Theo nhiều nghiên cứu, nó có chứa một lượng lớn estrogen gây ra bệnh ung thư, có hại cho sức khỏe của phụ nữ. Một số chất bảo quản phổ biến bao gồm propyl paraben, isobutyl paraben, methyl paraben và ethyl paraben. Các hãng mỹ phẩm luôn hạn chế, hay loại bỏ hẳn thành phần này ra khỏi sản phẩm nhằm bảo vệ sức khỏe người dùng.

Dù bị gắn mác “độc hại” nhưng theo một báo cáo về thành phần mỹ phẩm năm 2005 của CIR cho biết, liều lượng paraben dưới mức 25% được xem là an toàn đối với con người. Trong khi đó, paraben trong các loại mỹ phẩm hiện nay chỉ chiếm khoảng 0,01% – 0,3% mà thôi. Vì vậy, nó vẫn được xem là an toàn, phù hợp để sử dụng trong mỹ phẩm.

PHTHALATE

Là nhóm hóa chất phổ biến trong các loại thuốc nhuộm tóc, xà phòng, sơn móng tay, nước hoa, dầu gội,… Theo các nhà nghiên cứu sức khỏe, chất này có thể gây ra chứng rối loạn nội tiết tố, ung thư vú nếu sử dụng nhiều trong thời gian dài. Nên, các hãng mỹ phẩm đã hạn chế sử dụng nó trong sản phẩm để bảo vệ sức khỏe con người.

SILICONE

Tuy là một cái tên thường bị xa lánh, nhưng thực tế nó giúp bề mặt da mịn màng hơn, đồng thời giúp khóa ẩm cho da. Nếu để ý các sản phẩm kem dưỡng ẩm, serum đặc trị, sẽ thấy một số loại có chứa silicone. Những hoạt chất silicone phổ biến như cyclohexasiloxane, dimethicon, cyclopentasiloxane, và phenyl trimethicon. Silicone bám khá chắc trên bề mặt da, việc không làm sạch da đúng cách, dẫn đến việc da nổi mụn vì cặn bẩn từ silicone còn sót lại khiến lỗ chân lông bị bít tắc.

SULFATE

Là tên gọi chỉ nhóm chất hóa học xuất hiện nhiều trong các sản phẩm như dầu gội đầu, kem đánh răng, sữa tắm,… Các nhóm sulfate thường gặp như ammonium lauryl sulfate, sodium lauryl sulfate, và sodium laureth sulfate. Sulfate làm hại đến da đầu, có thể khiến tóc bị khô, khiến tóc dễ phai màu. Nên khi chọn mua dầu gội đầu, nên chọn sản phẩm có kí hiệu “sulfates-free” – không sulfate.

TITANIUM OXIDE

Là khoáng chất được sử dụng trong một số loại sản phẩm chống nắng. Titanium oxide có khả năng chống lại tia bức xạ khá cao. Nó khá lành tính, phù hợp với mọi loại da. Titanium oxide còn được sử dụng trong các sản phẩm kem lót, các loại phấn bột, dưỡng trắng. Titanium oxide được FDA công nhận ở mức 2-2,5%.

ZINC OXIDE

Giống với titanium, chất này cũng có mặt trong nhiều loại kem chống nắng vật lý. Nó tạo một lớp màn chắn, ánh xạ lại ánh nắng và phân tán tia cực tím.